CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

Thời gian là vàng

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Loan_dem_giang_sinh_2012.swf Lov.jpg Chao_nam_hoc_moi.swf Dem_qua_nho_ban1.swf Thien_nguyen_viole.swf ImageView.jpg Bai_uan_mua_xuan_uyen_bong_chuyen_up_lai.swf At.png Bac_Ho_mot_tinh_yeu_bao_laswf.swf PHATTOHIENLINH.swf DUNG_QUEN_MIM_CUOI.jpg Loonapix_13675166112952581192.png Loonapix_13675164862342025940.png Loonapix_1367516537119796789.png Chaao_ngay_moi.swf Luyen_viet_net_co_ban.swf Cac_net_co_ban.swf Luyen_viet_net_cong.swf Nice.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    LIÊN KẾT THÀNH VIÊN

    LIÊN KẾT

    Sắp xếp dữ liệu

    Ý ĐẸP LỜI HAY

    TỪ ĐIỂN ANH-VIỆT

    ĐỒNG HỒ

    THƯ GIÃN-GIẢI TRÍ

    TỰ CHỌN

    TRƯỢT LỀ

    MỪNG NGÀY QUỐC TẾ HẠNH PHÚC

    THI ĐUA LẬP THÀNH TÍCH CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI CĐCS - NHIỆM KỲ 2017 - 2022, HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN HÒA NĂM HỌC 2017 - 2018
    Gốc > Bài viết > Chia sẻ kinh nghiệm >

    CÁC THỦ THUẬT TRONG EXCEL

     

    CÁC PHÍM TẮT TRONG EXCEL

     

     

    Đôi lúc chuột máy tính của bạn gặp những vấn đề không mong muốn khi làm việc với Excel và việc “quẳng” nó đi nhiều khi lại là biện pháp hay nhất. Nếu gặp trường hợp như thế thì những phím tắt  “vô giá” dưới đây thật sự cần thiết cho bạn.

    Phím tắt

    Ý nghĩa

    ESC

    Bỏ qua dữ liệu đang thay đổi

    F4 hay Ctrl+Y

    Lặp lại thao tác vừa làm

    Alt + Enter

    Bắt đầu dòng mới trong ô

    Ctrl + Delete

    Xoá tất cả chữ trong một dòng

    Ctrl + D

    Chép dữ liệu từ ô trên xuống ô dưới

    Ctrl + R

    Chép dữ liệu từ bên trái qua phải

    Shift + Enter

    Ghi dữ liệu vào ô và di chuyển lên trên trong vùng chọn

    Tab

    Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua phải vùng chọn

    Shift + Tab

    Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua trái vùng chọn

    =

    Bắt đầu một công thức

    F2

    Hiệu chỉnh dữ liệu trong ô

    Ctrl + F3

    Đặt tên cho vùng chọn

    F3

    Dán một tên đã đặt trong công thức

    F9

    Cập nhật tính toán các Sheet trong Workbook đang mở

    Shift + F9

    Cập nhật tính toán trong sheet hiện hành

    Alt + =

    Chèn công thức AutoSum

    Ctrl + ;

    Cập nhật ngày tháng

    Ctrl + Shift + :

    Nhập thời gian

    Ctrl+K

    Chèn một Hyperlink

    Ctrl + Shift + ”

    Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành

    Ctrl  + ’

    Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành

    Ctrl + A

    Hiển thị Formula Palette sau khi nhấp một tên hàm vào công thức

    Ctrl + Shift + A

    Chèn dấu ( ) và các đối số của hàm sau khi nhập tên hàm vào công thức

    Ctrl+1

    Hiển thị lệnh Cell trong menu Format

    Ctrl + Shift + ~

    Định dạng số kiểu General

    Ctrl + Shift + $

    Định dạng số kiểu Curency với hai chữ số thập phân

    Ctrl + Shift + %

    Định dạng số kiểu Percentage (không có chữ số thập phân)

    Ctrl + Shift + ^

    Định dạng số kiểu Exponential với hai chữ số thập phân

    Ctrl + Shift + #

    Định dạng kiểu Data cho ngày, tháng, năm

    Ctrl + Shift + ?

    Định dạng kiểu Numer với hai chữ số thập phân

    Ctrl + Shift + &

    Thêm đường viền ngoài

    Ctrl + Shift +  -

    Bỏ đường viền

    Ctrl + B

    Bật tắt chế độ đậm, không đậm

    Ctrl + I

    Bật tắt chế độ nghiêng, không nghiêng

    Ctrl + U

    Bật tắt chế độ gạch dưới

    Ctrl + 5

    Bật tắt chế độ gạch giữa không gạch giữa

    Ctrl + 9

    Ẩn dòng

    Ctrl + Shift + (

    Hiển thị dòng ẩn

     

     

     

     

    1. Các phím chức năng:
      F1: Hiển thị trợ giúp
      F2: Đưa con trỏ vào trong ô
      F3: Dán tên khối vào công thức
      F4: Lặp lại thao tác lệnh trước cho những ô bôi đen
      F5: Tìm trang
      F6: Di chuyển đến phần cửa sổ kế tiếp
      F7: Kiểm tra chính tả tiếng Anh
      F8: Móc nối ô
      F9: Thực hiện phép tính
      F10: Chọn thanh thực đơn

      ALT + Các phím khác:
      Alt + D: Vào thực đơn Data
      Alt + F: Vào thực đơn File
      tương tự cho Edit, Insert, Format...
      Alt+ =: Tính tổng

      CTRL + Các phím khác:
      Ctrl + A: Bôi đen toàn bộ bảng tính
      Ctrl + B: Chữ đậm
      Ctrl + R: Tự động sao chép ô bên trái sang ô bên phải
      Ctrl + 0: Ẩn cột
      Ctrl + 1: Mở hộp định dạng ô
      Ctrl + 9: Ẩn hàng
      Ctrl + F9: Thu nhỏ màn hình file
      Ctrl + -: Mở hộp thoại Delete hoặc xóa hàng, cột

      CTRL + SHIFT + Các phím khác:
      Ctrl + Shift + F: Hiện danh sách fông chữ
      Ctrl + Shift + P: Hiện danh sách cỡ chữ
      Ctrl + Shift + 0: Bỏ ẩn cột
      Ctrl + Shift + 2: Định dạng theo thời gian
      Ctrl + Shift + 3: Định dạng theo ngày, tháng
      Ctrl + Shift + 4: Định dạng theo đơn vị tiền tệ
      Ctrl + Shift + 5: Định dạng theo %
      Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng
      Ctrl + Shift + Mũi tên xuống: Bôi đen toàn bộ cột
      Ctrl + Shift + Mũi tên sang phải: Bôi đen toàn bộ dòng

      Định dạng dữ liệu:
      Ctrl + Shift + ~: Chọn dạng số tự nhiên
      Ctrl + Shift + $: Chọn dạng tiền tệ với hai số thập phân
      Ctrl + Shift + %: Chọn dạng phần trăm làm tròn
      Ctrl + Shift + !: Chọn dạng số với hai số thập phân và dấu cách ba số
      Ctrl + Shift + &: Đóng khung các cạnh ngoài

      Làm việc trong ô hoặc trên thanh công thức:
      F2: Vào chế độ hiệu chỉnh ô
      F3: Dán tên khối vào công thức
      F9: Thực hiện phép tính
      Alt + =: Chèn công thức tính tổng tự động (AutoSum)
      Ctrl + Shift + " : Copy giá trị từ ô phía trên vào ô hiện hành
      Ctrl + ` : Chuyển đổi giữa hai trạng thái, hiện thị giá trị ô và hiển thị công thức ô

    2. Ctrl + ' : Copy công thức từ ô phía trên vào ô hiện hành

     

     

     

     

     

     

     THỦ THUẬT EXCEL >

    Tạo bài viết mớiCác thủ thuật hay trong Excel -BẰNG VŨ!

    Để giúp các bạn khai thác các tính năng ưu việt trong công tác xử lý bảng tính đối với phần mềm Microsoft Excel, xin giới thiệu một số thủ thuật được coi là hay nhất của phần mềm này:

    1- Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn.

     

     

     

     

    Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức.
    2 - Bạn nhớ phải luôn luôn ghi bảng tính trước khi chuyển tới công thức hiển thị bằng cách ấn Ctrl - ~. Khi bạn quay lại bảng tính sau khi hiển thị các công thức, bạn có thể tìm thấy một vài định dạng khác nhau. Ví dụ, Excel có thể đã thay đổi độ rộng cột cùng một vài cột khác của bạn. Nếu điều này xảy ra, đơn giản mở lại bảng tính để quay lại định dạng đã mất. Phương pháp khác là chuyển bảng tính theo cách ở trên và tắt bằng cách vào menu ToolsOptions chọn Views và đánh dấu chọn vào ô Formulas. Nhắp và OK để kết thúc.
    3 - Phím tắt Ý nghĩa
    ESC Bỏ qua dữ liệu đang thay đổi
    F4 hay Ctrl+Y Lặp lại thao tác vừa làm
    Alt + Enter Bắt đầu dòng mới trong ô
    Ctrl + Delete Xoá tất cả chữ trong một dòng
    Ctrl + D Chép dữ liệu từ ô trên xuống ô dưới
    Ctrl + R Chép dữ liệu từ bên trái qua phải
    Shift + Enter Ghi dữ liệu vào ô và di chuyển lên trên trong vùng chọn
    Tab Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua phải vùng chọn
    Shift + Tab Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua trái vùng chọn
    = Bắt đầu một công thức
    F2 Hiệu chỉnh dữ liệu trong ô
    Ctrl + F3 Đặt tên cho vùng chọn
    F3 Dán một tên đã đặt trong công thức
    F9 Cập nhật tính toán các Sheet trong Workbook đang mở
    Shift + F9 Cập nhật tính toán trong sheet hiện hành
    Alt + = Chèn công thức AutoSum
    Ctrl + ; Cập nhật ngày tháng
    Ctrl + Shift + : Nhập thời gian
    Ctrl+K Chèn một Hyperlink
    Ctrl + Shift + ” Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành
    Ctrl + ’ Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành
    Ctrl + A Hiển thị Formula Palette sau khi nhấp một tên hàm vào công thức
    Ctrl + Shift + A Chèn dấu ( ) và các đối số của hàm sau khi nhập tên hàm vào công thức
    Ctrl+1 Hiển thị lệnh Cell trong menu Format
    Ctrl + Shift + ~ Định dạng số kiểu General
    Ctrl + Shift + $ Định dạng số kiểu Curency với hai chữ số thập phân
    Ctrl + Shift + % Định dạng số kiểu Percentage (không có chữ số thập phân)
    Ctrl + Shift + ^ Định dạng số kiểu Exponential với hai chữ số thập phân
    Ctrl + Shift + # Định dạng kiểu Data cho ngày, tháng, năm
    Ctrl + Shift + ? Định dạng kiểu Numer với hai chữ số thập phân
    Ctrl + Shift + & Thêm đường viền ngoài
    Ctrl + Shift + - Bỏ đường viền
    Ctrl + B Bật tắt chế độ đậm, không đậm
    Ctrl + I Bật tắt chế độ nghiêng, không nghiêng
    Ctrl + U Bật tắt chế độ gạch dưới
    Ctrl + 5 Bật tắt chế độ gạch giữa không gạch giữa
    Ctrl + 9 Ẩn dòng
    Ctrl + Shift + ( Hiển thị dòng ẩn)
    Ctrl + Page Down ( Hiển thi ham da lien ket ( Thi 506 ))

    4 - Hiển thị đối số của các hàm

    Để xem đối số trong một công thức, hãy nhấn Ctrl- Shift- A. Ví dụ, nếu bạn gõ =RATE và nhấn Ctrl- Shift -A, bạn có thể nhìn thấy tất cả các đối số cho hàm này (ví dụ =RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess)).

    Nếu bạn muốn biết chi tiết hơn, gõ theo: =RATE

    Và nhấn Ctrl+A để hiển thị theo Function Wizard.

    5 - Tham chiếu các hàm

    Để tham chiếu các hàm ứng dụng trong Excel, bạn hãy giữ phím Shift-F3, Excel sẽ đưa ra hộp thoại chứa tất cả các hàm ứng dụng và hướng dẫn các cú pháp cụ thể cho từng hàm khi bạn di chuyển con trỏ điểm sáng đến hàm muốn tham chiếu. Đây cũng là cách nhập công thức nhanh mà không cần gõ toàn bộ cú pháp.

    6 - Dùng F9 để tính tạm thời

    Nếu bạn tạo một bản tính có chứa công thức quá dài nên không thể biết ngay kết quả, bạn có thể kéo con trỏ để chọn một phần của công thức trong thanh công thức, và ấn phím F9. Lập tức, kết quả của một công thức con trong dãy công thức của bạn sẽ hiện trên màn hình. Quan trọng hơn, là bạn không được ấn Enter, một phần của công thức đó sẽ bị mất, nên để chắc chắn bạn phải ấn phím ESC. Tuy nhiên nếu bạn nhỡ ấn Enter, thì hãy thử ấn tổ hợp phím Ctrl- Z để phục hồi lại các thay đổi.

    7 - Liên kết text box tới dữ liệu trong ô

    Bạn có thể liên kết một text box tới dữ liệu trong một ô của bản tính bằng cách tạo ra một text box và liên kết công thức trả lại kết quả của ô đó tới text box.

    1. Nhắp vào biểu tượng tạo một text box trên thanh công cụ Drawing. Nhắp vào bảng tính và kéo con trỏ để tạo một text box.

    2. Đưa con trỏ tới thanh công thức, gõ công thức đã cho kết quả tới ô cần liên kết vào text box. (Ví du: trong ô A1 bạn có số liệu là 2. Trên thanh công thức, ban gõ =A1). Và ấn Enter.

    3. Text hay số liệu bạn gõ trong ô đã liên kết (ví dụ A1) sẽ xuất hiện trong text box. Trong ví dụ trên thì text box sẽ có giá trị ở trong là 2.

    Bạn có thể di chuyển text box tới một vài bản tính khác trong tập bảng tính nếu bạn muốn.

    8 - Liên kết một hình ảnh tới một dãy ô

    Bạn có thể copy một dãy ô và dán nhanh chúng như một hình ảnh trong một bản tính. Đây cũng là một cách tinh xảo để dễ dàng nhìn thấy ô nào đó tại một vài nơi trong bảng tính của bạn. Bạn có thể sử dụng phương pháp này để in các ô trong một trang. Khi các ô liên kết thay đổi thì các định dạng này cũng được áp dụng cho các ô được liên kết. Để tạo một hình ảnh được liên kết, bạn theo các bước:

    1. Chọn các ô có chứa dữ liệu gốc.

    2. Nhắp vào Copy trên menu Edit.

    3. Chọn ô mà bạn muốn dán hình ảnh vừa chọn xuất hiện.

    4. Trong khi giữ phím Shift, nhắp vào Paste Picture Link trên menu Edit. Kết quả sẽ cho nhanh chóng.

    9 - Sử dụng Advanced Filter

    Nếu bạn tạo một danh sách Shift trong Microsoft Excel và muốn chọn tại dữ liệu đó và copy chúng tới bảng tính khác, hãy sử dụng lênh Advanced Filter. Để bắt đầu sử dụng lệnh này, nhắp vào Filter trong menu Dat, nhắp vào Advanced Filter và làm theo các chỉ dẫn.

    10 - Sử dụng hàm Sum + If để tính tổng dữ liệu Advanced Filter

    Giả sử bạn tạo một danh sách dữ liệu trong ô từ A1 đến A10 và muốn tính tổng tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200. Để làm được việc này, sử dụng theo dòng công thức dưới đây:

    =SUM( IF( A1:A10 >=50, IF( A1: A10 <=200, A1:A10,0),0))

    Để chắc chắn bạn nhập công thức như là một dãy, bạn hãy ấn Ctrl- Shift- Enter. Sau đó bạn sẽ nhìn thấy dấu ngoặc {} trong công thức. Nhưng không được ấn Enter khi đang gõ công thức.

    11 - Sử dụng hàm Sum + If để đếm dữ liệu

    Bạn đã có một danh sách dữ liệu trong các ô A1: A10, và muốn đếm tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200. Bạn sử dụng công thức sau:

    =SUM( IF( A1:A10 >=50, IF( A1: A10 <=200, 1,0),0))

    12 - Điền nhanh dữ liệu bằng các ô giống nhau

    Bằng cách nhắp đúp chuột vào góc phải dưới của một ô để làm xuất hiện con trỏ hình dấu cộng sẽ tạo ra một chuỗi dữ liệu giống hệt ô gốc trong các ô tiếp theo của cột. Ví dụ, nếu bạn gõ dữ liệu trong các ô A1: A20, gõ một công thức hay text vào trong ô B1. Nhắp hai lần chuột vào góc dưới của ô B1. Microsoft Excel sẽ điền dữ liệu xuống phía dưới cột từ ô B1 tới ô B20.

    13 - Sắp xếp một danh sách đã được lọc

    Để sắp xếp một danh sách đã được lọc, chọn Data Sort, và chọn cột thích hợp từ hộp điều khiển Sort by. Đặc biệt bạn cần lưu ý là sắp xếp theo thứ tự tăng dần (Ascending) và giảm dần (Descending) và nhắp vào OK.

    14 - Lấy các bộ lọc khi công việc đã hoàn thành

    Nếu bạn sử dụng AutoFilter để lọc các bản ghi, bạn đã kết thúc việc hiển thị các record đó, nhưng sau đó bạn lại muốn xem lại tất cả các bản ghi của bạn một lần nữa. Để nhận được các bản ghi đó, đơn giản bạn chọn All từ danh sách thả xuống của bộ lọc hiện tại. Nếu bạn muốn tắt chức năng AutoFilter, chọn Data Filter và xoá chọn trong AutoFilter.

    15 - Làm vừa dữ liệu trong một trang

    Excel đã rất "cố gắng" để đưa thật nhiều dữ liệu cho vừa một trang, nhưng bạn có thể giảm bớt hay làm tăng thêm cho các dữ liệu bảng tính của bạn bằng cách thay đổi lựa chọn Adjust To % Normal Size. Hay bạn có thể sử dụng lựa chọn Fit To Pages để nén dữ liệu cho đầy số trang riêng biệt. Đơn giản, bạn chọn File Page Setup và thử nghiệm với hai lựa chọn đó bằng cách thay đổi các thiết đặt của chúng. Cuối cùng, nhắp vào nút Print Preview để xem kết quả.

    16 - Hiển thị các ô hay dùng

    Để tìm ra bất cứ ô nào mà bạn hay dùng, chọn Auditing từ menu Tools và chọn Show Auditing Toolbar. Nhắp vào một ô cùng với một công thức, khi đó chọn Trace Precedents (nút đầu tiên trên thanh công cụ Auditing), và đưa mũi tên tới các ô mà bạn đã sử dụng để tính toán các giá trị của riêng ô đó, lúc này hình mũi tên màu xanh sẽ xuất hiện có liên kết từ các ô dữ liệu tới ô kết quả. Để xoá các mũi tên, nhắp vào nút Remove All Arrows.

    17 - Tìm nhanh các ô có chứa công thức

    Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn.

    Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức.

    18 - Bổ sung Shift nền web vào bảng tính

    Để bổ sung dữ liệu "sống" từ các bảng tính nền web tới bảng tính hiện tại của bạn: mở bảng tính Web, gõ URL vào trong hộp thoại File Open sau đó chọn và copy các ô bạn muốn. Trong bảng tính của ban, chọn Paste Special từ menu Edit và nhắp vào nút Paste Link.

    19 - Sử dụng ô tham chiếu và nhãn text trong các công thức

    Để sử dụng các tham chiếu ô cùng với nhăn text trong một công thức, bạn chỉ việc gõ một ký hiệu (& ở giữa tham chiếu và text. Ví dụ, để hiển thị dòng dữ liệu là "25 Departments", gõ (=A1 & "Departments"), trong đó A1 chứa số 25.

    20 - Làm thế nào để ấn định một macro tới một nút ?

    Bạn muốn chạy macro hay hàm chỉ bằng một thao tác nhắp vào một nút? Bằng cách gán một hàm hay một macro tới một nút tuỳ biến bạn có thể thực hiện rất nhanh chóng mà không phải chọn ToolsMacro. Để ấn định một macro tới một nút, chọn View Toolbars Customize. Nhắp vào tab Commands và chọn Macros trong điều khiển Categories.

     

     

     

    Để giúp các bạn khai thác các tính năng ưu việt trong công tác xử lý bảng tính đối với phần mềm Microsoft Excel, xin giới thiệu một số thủ thuật được coi là hay nhất của phần mềm này:

    1- Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn.

     

     

     

     

    Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức.
    2 - Bạn nhớ phải luôn luôn ghi bảng tính trước khi chuyển tới công thức hiển thị bằng cách ấn Ctrl - ~. Khi bạn quay lại bảng tính sau khi hiển thị các công thức, bạn có thể tìm thấy một vài định dạng khác nhau. Ví dụ, Excel có thể đã thay đổi độ rộng cột cùng một vài cột khác của bạn. Nếu điều này xảy ra, đơn giản mở lại bảng tính để quay lại định dạng đã mất. Phương pháp khác là chuyển bảng tính theo cách ở trên và tắt bằng cách vào menu ToolsOptions chọn Views và đánh dấu chọn vào ô Formulas. Nhắp và OK để kết thúc.
    3 - Phím tắt Ý nghĩa
    ESC Bỏ qua dữ liệu đang thay đổi
    F4 hay Ctrl+Y Lặp lại thao tác vừa làm
    Alt + Enter Bắt đầu dòng mới trong ô
    Ctrl + Delete Xoá tất cả chữ trong một dòng
    Ctrl + D Chép dữ liệu từ ô trên xuống ô dưới
    Ctrl + R Chép dữ liệu từ bên trái qua phải
    Shift + Enter Ghi dữ liệu vào ô và di chuyển lên trên trong vùng chọn
    Tab Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua phải vùng chọn
    Shift + Tab Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua trái vùng chọn
    = Bắt đầu một công thức
    F2 Hiệu chỉnh dữ liệu trong ô
    Ctrl + F3 Đặt tên cho vùng chọn
    F3 Dán một tên đã đặt trong công thức
    F9 Cập nhật tính toán các Sheet trong Workbook đang mở
    Shift + F9 Cập nhật tính toán trong sheet hiện hành
    Alt + = Chèn công thức AutoSum
    Ctrl + ; Cập nhật ngày tháng
    Ctrl + Shift + : Nhập thời gian
    Ctrl+K Chèn một Hyperlink
    Ctrl + Shift + ” Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành
    Ctrl + ’ Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành
    Ctrl + A Hiển thị Formula Palette sau khi nhấp một tên hàm vào công thức
    Ctrl + Shift + A Chèn dấu ( ) và các đối số của hàm sau khi nhập tên hàm vào công thức
    Ctrl+1 Hiển thị lệnh Cell trong menu Format
    Ctrl + Shift + ~ Định dạng số kiểu General
    Ctrl + Shift + $ Định dạng số kiểu Curency với hai chữ số thập phân
    Ctrl + Shift + % Định dạng số kiểu Percentage (không có chữ số thập phân)
    Ctrl + Shift + ^ Định dạng số kiểu Exponential với hai chữ số thập phân
    Ctrl + Shift + # Định dạng kiểu Data cho ngày, tháng, năm
    Ctrl + Shift + ? Định dạng kiểu Numer với hai chữ số thập phân
    Ctrl + Shift + & Thêm đường viền ngoài
    Ctrl + Shift + - Bỏ đường viền
    Ctrl + B Bật tắt chế độ đậm, không đậm
    Ctrl + I Bật tắt chế độ nghiêng, không nghiêng
    Ctrl + U Bật tắt chế độ gạch dưới
    Ctrl + 5 Bật tắt chế độ gạch giữa không gạch giữa
    Ctrl + 9 Ẩn dòng
    Ctrl + Shift + ( Hiển thị dòng ẩn)
    Ctrl + Page Down ( Hiển thi ham da lien ket ( Thi 506 ))

    4 - Hiển thị đối số của các hàm

    Để xem đối số trong một công thức, hãy nhấn Ctrl- Shift- A. Ví dụ, nếu bạn gõ =RATE và nhấn Ctrl- Shift -A, bạn có thể nhìn thấy tất cả các đối số cho hàm này (ví dụ =RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess)).

    Nếu bạn muốn biết chi tiết hơn, gõ theo: =RATE

    Và nhấn Ctrl+A để hiển thị theo Function Wizard.

    5 - Tham chiếu các hàm

    Để tham chiếu các hàm ứng dụng trong Excel, bạn hãy giữ phím Shift-F3, Excel sẽ đưa ra hộp thoại chứa tất cả các hàm ứng dụng và hướng dẫn các cú pháp cụ thể cho từng hàm khi bạn di chuyển con trỏ điểm sáng đến hàm muốn tham chiếu. Đây cũng là cách nhập công thức nhanh mà không cần gõ toàn bộ cú pháp.

    6 - Dùng F9 để tính tạm thời

    Nếu bạn tạo một bản tính có chứa công thức quá dài nên không thể biết ngay kết quả, bạn có thể kéo con trỏ để chọn một phần của công thức trong thanh công thức, và ấn phím F9. Lập tức, kết quả của một công thức con trong dãy công thức của bạn sẽ hiện trên màn hình. Quan trọng hơn, là bạn không được ấn Enter, một phần của công thức đó sẽ bị mất, nên để chắc chắn bạn phải ấn phím ESC. Tuy nhiên nếu bạn nhỡ ấn Enter, thì hãy thử ấn tổ hợp phím Ctrl- Z để phục hồi lại các thay đổi.

    7 - Liên kết text box tới dữ liệu trong ô

    Bạn có thể liên kết một text box tới dữ liệu trong một ô của bản tính bằng cách tạo ra một text box và liên kết công thức trả lại kết quả của ô đó tới text box.

    1. Nhắp vào biểu tượng tạo một text box trên thanh công cụ Drawing. Nhắp vào bảng tính và kéo con trỏ để tạo một text box.

    2. Đưa con trỏ tới thanh công thức, gõ công thức đã cho kết quả tới ô cần liên kết vào text box. (Ví du: trong ô A1 bạn có số liệu là 2. Trên thanh công thức, ban gõ =A1). Và ấn Enter.

    3. Text hay số liệu bạn gõ trong ô đã liên kết (ví dụ A1) sẽ xuất hiện trong text box. Trong ví dụ trên thì text box sẽ có giá trị ở trong là 2.

    Bạn có thể di chuyển text box tới một vài bản tính khác trong tập bảng tính nếu bạn muốn.

    8 - Liên kết một hình ảnh tới một dãy ô

    Bạn có thể copy một dãy ô và dán nhanh chúng như một hình ảnh trong một bản tính. Đây cũng là một cách tinh xảo để dễ dàng nhìn thấy ô nào đó tại một vài nơi trong bảng tính của bạn. Bạn có thể sử dụng phương pháp này để in các ô trong một trang. Khi các ô liên kết thay đổi thì các định dạng này cũng được áp dụng cho các ô được liên kết. Để tạo một hình ảnh được liên kết, bạn theo các bước:

    1. Chọn các ô có chứa dữ liệu gốc.

    2. Nhắp vào Copy trên menu Edit.

    3. Chọn ô mà bạn muốn dán hình ảnh vừa chọn xuất hiện.

    4. Trong khi giữ phím Shift, nhắp vào Paste Picture Link trên menu Edit. Kết quả sẽ cho nhanh chóng.

    9 - Sử dụng Advanced Filter

    Nếu bạn tạo một danh sách Shift trong Microsoft Excel và muốn chọn tại dữ liệu đó và copy chúng tới bảng tính khác, hãy sử dụng lênh Advanced Filter. Để bắt đầu sử dụng lệnh này, nhắp vào Filter trong menu Dat, nhắp vào Advanced Filter và làm theo các chỉ dẫn.

    10 - Sử dụng hàm Sum + If để tính tổng dữ liệu Advanced Filter

    Giả sử bạn tạo một danh sách dữ liệu trong ô từ A1 đến A10 và muốn tính tổng tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200. Để làm được việc này, sử dụng theo dòng công thức dưới đây:

    =SUM( IF( A1:A10 >=50, IF( A1: A10 <=200, A1:A10,0),0))

    Để chắc chắn bạn nhập công thức như là một dãy, bạn hãy ấn Ctrl- Shift- Enter. Sau đó bạn sẽ nhìn thấy dấu ngoặc {} trong công thức. Nhưng không được ấn Enter khi đang gõ công thức.

    11 - Sử dụng hàm Sum + If để đếm dữ liệu

    Bạn đã có một danh sách dữ liệu trong các ô A1: A10, và muốn đếm tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200. Bạn sử dụng công thức sau:

    =SUM( IF( A1:A10 >=50, IF( A1: A10 <=200, 1,0),0))

    12 - Điền nhanh dữ liệu bằng các ô giống nhau

    Bằng cách nhắp đúp chuột vào góc phải dưới của một ô để làm xuất hiện con trỏ hình dấu cộng sẽ tạo ra một chuỗi dữ liệu giống hệt ô gốc trong các ô tiếp theo của cột. Ví dụ, nếu bạn gõ dữ liệu trong các ô A1: A20, gõ một công thức hay text vào trong ô B1. Nhắp hai lần chuột vào góc dưới của ô B1. Microsoft Excel sẽ điền dữ liệu xuống phía dưới cột từ ô B1 tới ô B20.

    13 - Sắp xếp một danh sách đã được lọc

    Để sắp xếp một danh sách đã được lọc, chọn Data Sort, và chọn cột thích hợp từ hộp điều khiển Sort by. Đặc biệt bạn cần lưu ý là sắp xếp theo thứ tự tăng dần (Ascending) và giảm dần (Descending) và nhắp vào OK.

    14 - Lấy các bộ lọc khi công việc đã hoàn thành

    Nếu bạn sử dụng AutoFilter để lọc các bản ghi, bạn đã kết thúc việc hiển thị các record đó, nhưng sau đó bạn lại muốn xem lại tất cả các bản ghi của bạn một lần nữa. Để nhận được các bản ghi đó, đơn giản bạn chọn All từ danh sách thả xuống của bộ lọc hiện tại. Nếu bạn muốn tắt chức năng AutoFilter, chọn Data Filter và xoá chọn trong AutoFilter.

    15 - Làm vừa dữ liệu trong một trang

    Excel đã rất "cố gắng" để đưa thật nhiều dữ liệu cho vừa một trang, nhưng bạn có thể giảm bớt hay làm tăng thêm cho các dữ liệu bảng tính của bạn bằng cách thay đổi lựa chọn Adjust To % Normal Size. Hay bạn có thể sử dụng lựa chọn Fit To Pages để nén dữ liệu cho đầy số trang riêng biệt. Đơn giản, bạn chọn File Page Setup và thử nghiệm với hai lựa chọn đó bằng cách thay đổi các thiết đặt của chúng. Cuối cùng, nhắp vào nút Print Preview để xem kết quả.

    16 - Hiển thị các ô hay dùng

    Để tìm ra bất cứ ô nào mà bạn hay dùng, chọn Auditing từ menu Tools và chọn Show Auditing Toolbar. Nhắp vào một ô cùng với một công thức, khi đó chọn Trace Precedents (nút đầu tiên trên thanh công cụ Auditing), và đưa mũi tên tới các ô mà bạn đã sử dụng để tính toán các giá trị của riêng ô đó, lúc này hình mũi tên màu xanh sẽ xuất hiện có liên kết từ các ô dữ liệu tới ô kết quả. Để xoá các mũi tên, nhắp vào nút Remove All Arrows.

    17 - Tìm nhanh các ô có chứa công thức

    Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn.

    Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức.

    18 - Bổ sung Shift nền web vào bảng tính

    Để bổ sung dữ liệu "sống" từ các bảng tính nền web tới bảng tính hiện tại của bạn: mở bảng tính Web, gõ URL vào trong hộp thoại File Open sau đó chọn và copy các ô bạn muốn. Trong bảng tính của ban, chọn Paste Special từ menu Edit và nhắp vào nút Paste Link.

    19 - Sử dụng ô tham chiếu và nhãn text trong các công thức

    Để sử dụng các tham chiếu ô cùng với nhăn text trong một công thức, bạn chỉ việc gõ một ký hiệu (& ở giữa tham chiếu và text. Ví dụ, để hiển thị dòng dữ liệu là "25 Departments", gõ (=A1 & "Departments"), trong đó A1 chứa số 25.

    20 - Làm thế nào để ấn định một macro tới một nút ?

    Bạn muốn chạy macro hay hàm chỉ bằng một thao tác nhắp vào một nút? Bằng cách gán một hàm hay một macro tới một nút tuỳ biến bạn có thể thực hiện rất nhanh chóng mà không phải chọn ToolsMacro. Để ấn định một macro tới một nút, chọn View Toolbars Customize. Nhắp vào tab Commands và chọn Macros trong điều khiển Categories.

    vnTools - Đổi số ra chữ trong Excel

    Đây là công cụ bổ sung (Add-in) cho Excel, rất tiện lợi đặc biệt đối với người dùng Excel trong công việc kế toán-tài chính và không rành lập trình VBA.

    Công cụ vnTools được cung cấp ở dạng tập tin tự giải nén .exe (WinRAR), khi chạy sẽ cài tập tin Ufunctions.xla vào thư mục mặc định Program Files\vnTools (bạn có thể chỉ định thư mục khác). Bạn phải tự thêm công cụ này vào Excel (trong Excel, vào menu Tools>Add-Ins và dùng Browse để duyệt tìm đến thư mục chứa tập tin Ufunctions.xla).

    vnTools xuất hiện ở dạng thanh công cụ, có hộp thoại thao tác tương tự như các hàm của Excel - trong đó bạn có thể chọn ô chứa số cần chuyển đổi, ô chứa chuỗi kết quả... . Bạn cũng có thể nhập trực tiếp hàm chuyển đổi mà không cần thực hiện qua hộp thoại.

    vnTools hỗ trợ chuyển đổi tiền VND (đồng) và USD (đô la), có khả năng xử lý tới 15 chữ số (trăm nghìn tỷ); hỗ trợ bảng mã tiếng Việt Unicode, VNI và TCVN3 (lưu ý, việc thiết lập bảng mã sẽ tác động tới tất cả các ô kết quả dùng hàm chuyển đổi).

    Ngoài hàm chuyển đổi số sang chữ, vnTools còn cung cấp hàm chuyển đổi ngày tháng sang chữ (DATETOTEXT). Công cụ có phần hướng dẫn khá chi tiết về cách sử dụng các hàm.

    link download: http://www.ziddu.com/downlo

     

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Hoàng Văn Thanh @ 10:19 06/05/2013
    Số lượt xem: 384
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    QUỐC HOA VỚI DANH NGÔN

    LỊCH VẠN NIÊN

    MỜI BẠN MỞ SÁCH


    HÁT KAROKE CÙNG TÔI

    RADIO


    VỀ ĐẦU TRANG

    Click vào đôi chim để về đầu trang